10,0 cm; kích thước lớn nhất 24,0 cm TL (Randall, J.E. and P.C. Heemstra, 1986).
Size
10.0 cm; maximum length 24.0 cm TL (Randall, J.E. and P.C. Heemstra, 1986).
Mô tả hình thái
D XI. 13-15; A IV. 8-9. Số vảy đường bên 38-43. Số lược mang dưới 11-13, số lược mang trên 5-8, tổng số lược mang 16-21. Má có 4-5 hàng vảy xiên, đầu và thân có màu đỏ, vảy có đường viền bạc, dưới cuống đuôi có đốm trắng ánh bạc (thường biến mất sau khi cá chết). Tia cứng vây lưng màu đỏ nhạt, màng vây màu đỏ tươi.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Loài cá không Loal ca knong di cư; Mẫu vật thường được phát hiện ai cu, Mau vạt thương được phat hien chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đôi khi phát hiện trong đầm phá ven biển, ở độ sâu 2-40m; Thường bơi đơn lẻ hoặc tụ thành thành đàn nhỏ trú ẩn trong các rạn san san hô h có độ phủ cao; Vận động bắt mồi về đêm trên mặt bằng rạn và thảm cỏ biển; Thức ăn chủ yếu là tôm, cua và cá nhỏ (Randall, J.E., 1998).
Phân bố
Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Cô Tô, Bạch Long Vĩ, Hòn Mát, Hòn La, Cồn Cỏ, Cù Lao Chàm, Nam Yết, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc,... Thế giới: Vùng biển Ản Độ - Thái Bình Dương.
Giá trị kinh tế
Có giá trị cao trên thị trường cá tươi sống. Khai thác thủ công bằng nghề câu tay, lồng bẫy, lặn bắt.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Tài nguyên và Môi trường biển.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF), Institute of Marine Environment and Resources (IMER).
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (FishBase)
Silverspot squirrelfish
English name (FishBase)
Silverspot squirrelfish
Chiều dài tối đa
25.0 cm TL
Max length
25.0 cm TL
Độ sâu phân bố
2 - 40 m
Depth range
2 - 40 m
Môi trường sống
Estuaries, Coral reefs, Soft bottom, Mud
Habitat
Estuaries, Coral reefs, Soft bottom, Mud
Nguy hiểm cho người
Có nọc độc
Danger to humans
venomous
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))
Là một trong những loài cá sơn đá phổ biến nhất, thường phân bố tại các khu vực sườn ngoài rạn san hô, cũng được tìm thấy trong các đầm phá và vùng bờ dốc đứng dưới biển ở độ sâu từ dưới 2 m đến 40 m; sống đơn độc hoặc kết đàn (Ref. 27370). Loài hoạt động về đêm, thức ăn chủ yếu gồm các loài cua và tôm sống ở tầng đáy.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
One of the most common of the squirrelfishes that occurs in outer reef areas, also encountered in lagoons and drop-offs from less than 2 to 40 m; either solitary or in groups (Ref. 27370). Nocturnal, feeds mainly on benthic crabs and shrimps.
Ghi chú sinh thái(Ecology notes)
Là một trong những loài cá sơn đá phổ biến nhất, thường phân bố tại các khu vực sườn ngoài rạn san hô, cũng được tìm thấy trong các đầm phá và vùng bờ dốc đứng dưới biển ở độ sâu từ dưới 2 m đến 40 m; sống đơn độc hoặc kết đàn. Loài hoạt động về đêm, thức ăn chủ yếu gồm các loài cua và tôm sống ở tầng đáy. Xem thêm Ref. 9137, 58534.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
One of the most common of the squirrelfishes that occurs in outer reef areas, also encountered in lagoons and dropoffs from less than 2 to 40 m; either solitary or in groups. Nocturnal, feeds mainly on benthic crabs and shrimps. Also Ref. 9137, 58534.