Quay lại danh sách
#253Tập 6

Cá bò ong

Cantherhines pardalis Rüppell, 1837

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bò da ong, Cá Bò gai ong, Cá Bò rạn ong
Common Name (EN)
Honeycomb filefish
Kích thước
17,0 cm; kích thước lớn nhất 25,0 cm TL (Harmelin-Vivien, M.L. and J.-C. Quéro, 1990).
Size
17.0 cm; maximum length 25.0 cm TL (Harmelin-Vivien, M.L. and J.-C. Quéro, 1990).

Mô tả hình thái

D II. 32-36; A. 29-32. Số vảy đường bên 36-40. Màu sắc cơ thể thay đổi với 3 gam màu cơ bản: màu xám đốm nâu, màu nâu đậm đốm nâu vàng hoặc màu xám đốm vàng. Sau gốc vây lưng thứ hai có 1 đốm trắng nổi bật. Vây lưng thứ hai và vây hậu môn màu vàng. Vây đuôi tròn màu vàng đậm. Ở cá thể đực trưởng thành phần cuống đuôi có phủ 1 lớp lông mọc dày và cứng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 2-20m; Cá thể chưa trưởng thành thường sống đơn độc; Khi trưởng thành sống theo cặp và thường bơi kiếm ăn ở vùng đáy cát, cỏ biển nơi tiếp giáp với vùng rạn; Thức ăn chủ yếu là động vật da gai, cá nhỏ, động vật thân mềm (Sommer, C., et al, 1996).

Phân bố

Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Hải Vân - Sơn Trà, Lý Sơn, Nam Yết, Phú Quý, Thổ Chu,... Thế giới: Vùng biển Ấn Độ - Thái Bình Dương.

Giá trị kinh tế

Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề thủ công như câu, lồng bẫy, lưới rê đáy, lặn.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Tài nguyên và Môi trường biển.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF), Institute of Marine Environment and Resources (IMER).

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Honeycomb filefish
English name (FishBase)
Honeycomb filefish
Chiều dài tối đa
25.0 cm TL
Max length
25.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 20 m
Depth range
0 - 20 m
Môi trường sống
Coral reefs, Rocky
Habitat
Coral reefs, Rocky
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này phân bố tại các sườn ngoài rạn san hô ở độ sâu từ 2 đến hơn 20 m, thường gặp ở các môi trường sống có nhiều bùn lắng. Cá con thường trôi dạt cùng các đám rong nổi, trong khi cá trưởng thành thường xuất hiện cùng các bè rong Sargassum lớn trong mùa mưa. Loài sống đơn độc, chuyên ăn các sinh vật tầng đáy và có tập tính khá kín đáo.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs on outer reef slopes to depths of 2 to more than 20 m (Ref. 1602, 48637), often silty habitats. Young float with loose surface weeds and adults are often with large <i>Sargassum</i> rafts during the wet season (Ref. 48637). Solitary. Feeds on benthic organisms (Ref. 30573). Somewhat secretive (Ref. 9710). Minimum depth reported taken from Ref. 128797.

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Ghi nhận tại bãi cạn Martha, phía đông New Hanover, trạm KR 154, ở độ sâu 6 – 20 m vào năm 2014 (được định danh bởi Barry C. Russell); một cá thể khác được thu thập tại bờ biển phía bắc huyện Kavieng, trạm KR 164, ở độ sâu 6 – 24 m vào năm 2014.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Martha's Shoal, east of New Hanover, St. KR 154, at 6 – 20 m depth, in 2014 (identified by Barry C. Russell); another taken on the north coast of Kavieng District, at 6 – 24 m depth, St. KR 164, in 2014.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.