Quay lại danh sách
#257Tập 6

Cá nóc tro

Lagocephalus lunaris Bloch & Schneider, 1801

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Nóc đầu thỏ mắt to
Common Name (EN)
Lunartail puffer
Kích thước
31,0 cm; kích thước lớn nhất 45,0 cm TL (Masuda, H., et al, 1984).
Size
31.0 cm; maximum length 45.0 cm TL (Masuda, H., et al, 1984).

Mô tả hình thái

D. 11-13; A. 10-12. Lưng và bụng phủ gai nhỏ, hai bên lườn nhẵn không có gai. Gai phân bố ở mặt lưng hình bầu dục, bắt đầu từ đỉnh đầu và trải xuống đến gốc vây lưng. Mặt lưng có màu vàng xanh lục, xung quanh gốc vây lưng thường có màu xanh sẫm. Lỗ mang trắng. Vây đuôi lõm ở giữa.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ và vùng cửa sông ven biển, ở độ sâu 2-60m; Thường bơi theo cặp hoặc nhóm nhỏ; Kiếm ăn trong vùng rạn hoặc đáy cát; Thức ăn chủ yếu là tảo đa bào, động vật giáp xác, ấu trùng tôm cá (Talwar, P.K. and A.G. Jhingran, 1991).

Phân bố

Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Đảo Trần, Cát Bà, Hòn Mê, Cồn Cỏ, Vịnh Nha Trang, Thổ Chu,... Thế giới: Vùng biển Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương.

Giá trị kinh tế

Có giá trị trong y học. Là loài có hàm lượng độc tố cao (đặc biệt trong tuyến sinh dục, gan và mật). Có thể khai thác bằng lưới kéo, chế biến làm thức ăn cho gia súc, gia cầm.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Hải dương học.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF), Institute of Oceanography (IO).

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Lunartail puffer
English name (FishBase)
Lunartail puffer
Chiều dài tối đa
45.0 cm SL
Max length
45.0 cm SL
Môi trường sống
Estuaries, Coral reefs
Habitat
Estuaries, Coral reefs
Nguy hiểm cho người
Độc khi ăn
Danger to humans
poisonous to eat
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Không có giá trị
Importance
of no interest
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Chủ yếu sống ở biển, đôi khi di chuyển vào các vùng nước lợ cửa sông (Ref. 4833). Phân bố trên nền đáy cát, thường xuất hiện ở các rạn san hô ven bờ; thức ăn chủ yếu gồm nhiều loài động vật không xương sống ở biển (Ref. 68964).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Mainly marine, occasionally enters estuaries (Ref. 4833). Occurs over sandy bottoms, often on coastal reefs; feeds on a variety of marine invertebrates (Ref. 68964).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Chủ yếu sống ở biển, đôi khi di chuyển vào các vùng nước lợ cửa sông (Ref. 4833).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Mainly marine, occasionally enters estuaries (Ref. 4833).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Đẻ trứng (Ref. 205).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oviparous (Ref. 205).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Mô tả loài: Số tia vây lưng (tổng số): 11 – 12; Số tia vây ngực mềm: 17 – 18; Số tia vây hậu môn mềm: 10 – 11; Số tia vây đuôi mềm: 8 – 9. Cơ thể hình thuôn dài với phần đầu rộng; đường viền lưng khum lồi; các gai nhỏ phủ từ khoảng gian ổ mắt đến gốc vây lưng và từ phía dưới mép trước của mắt đến phía trước hậu môn; mắt lớn và tròn với viền ổ mắt tự do ở mặt dưới; khoảng gian ổ mắt rộng với cơ quan mũi phẳng và một nhú ngắn có 2 lỗ lớn. Nếp gấp da hoặc gờ sống chạy từ dưới miệng đến giữa gốc vây đuôi; vây lưng và vây hậu môn nằm lùi về phía sau cơ thể; gốc vây hậu môn nằm dưới vùng trước của vây lưng; vây đuôi hình trăng lưỡi liềm và cuống đuôi dẹp bên, cao hơn rộng.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Description of species. Dorsal rays (total): 11 – 12; Pectoral soft spines: 17 – 18; Anal soft spines: 10 – 11; Caudal soft spines: 8 – 9. Body elongated with broad head; dorsal profile convex; prickles cover extend from interorbital space to origin of dorsal fin and from below anterior margin of eye to front of anus; eyes are large and rounded with free orbital margin on lower side; interorbital space is broad with flat nasal organ and a short papilla with 2 large openings. A skin fold or keel arise from below mouth to middle of caudal fin base; dorsal and anal fins set far back on body; origin of anal fin below anterior region of dorsal fin; caudal fin lunate and caudal peduncle compressed, deeper than wide.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.