Quay lại danh sách
#261Tập 6

Cá nóc chuột vằn mang

Arothron immaculatus Bloch & Schneider, 1801

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Cóc biển chuột vằn mang, Cá Nóc gai chuột vằn mang
Common Name (EN)
Immaculate puffer
Kích thước
14,0 cm; kích thước lớn nhất 30,0 cm TL (Smith, M.M. and P.C. Heemstra, 1986).
Size
14.0 cm; maximum length 30.0 cm TL (Smith, M.M. and P.C. Heemstra, 1986).

Mô tả hình thái

D. 9-11; A. 9-17. Trên thân có nhiều gai nhỏ li ti (trừ phần bắp đuôi không có gai). Cơ thể phía lưng có màu xám nhạt đến nâu, phần bụng màu trắng kem. Gốc vây ngực có màu nâu vàng (có cá thể màu đen); tia vây ngực, vây hậu môn và vây lưng màu vàng xám nhạt. Vây đuôi tròn, màu vàng, rìa mép ngoài có dải rộng màu đen. Mõm ngắn và tù. Lỗ mang đen.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong các thảm rong cỏ biển, rạn san hô ven biển, ở độ sâu 3-30m; Thường bơi đơn lẻ và di chuyển bắt mồi trong phạm vi lãnh thổ hẹp đã được xác định; Vận động bắt mồi về đêm trong vùng rạn và thảm cỏ biển; Thức ăn chủ yếu là các loài giáp xác như cua, tôm, động vật thân mềm như mực, bạch tuộc... (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Phân bố

Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Vịnh Nha Trang, Nam Yết, Phú Qúy, Côn Đảo,... Thế giới: Vùng biển Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương.

Giá trị kinh tế

Có giá trị trong y học. Loài này có chứa độc tố TTX (tập trung nhiều ở mật, tuyến sinh dục, ruột).

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Viện Hải dương học.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF), Institute of Marine Environment and Resources (IMER), Institute of Oceanography (IO).

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Immaculate puffer
English name (FishBase)
Immaculate puffer
Chiều dài tối đa
37.5 cm TL
Max length
37.5 cm TL
Trọng lượng tối đa
775 g
Max weight
775 g
Độ sâu phân bố
3 - 30 m
Depth range
3 - 30 m
Môi trường sống
Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Benthic, Soft bottom, Mud
Habitat
Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Benthic, Soft bottom, Mud
Nguy hiểm cho người
Độc khi ăn
Danger to humans
poisonous to eat
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Sinh sống tại các khu vực có nhiều rong cỏ, thường gặp ở vùng cửa sông; thảm cỏ biển và vùng rừng ngập mặn ở độ sâu 1-1,5 m. Sống đơn độc. Các mẫu vật từng được đánh bắt bằng lưới kéo ở vùng đáy bùn ở độ sâu 17 m.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits weedy areas, often in estuaries; seagrass beds (Ref. 41878) and mangrove areas in 1-1.5 m. Solitary (Ref. 90102). Specimens caught by trawling over silty bottoms in 17 m. (Ref. 9137).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Sinh sống tại các khu vực có nhiều rong cỏ, thường gặp ở vùng cửa sông; thảm cỏ biển và vùng rừng ngập mặn ở độ sâu 1-1,5 m. Các mẫu vật từng được đánh bắt bằng lưới kéo ở vùng đáy bùn ở độ sâu 17 m. Cư trú tại các đầm phá và rạn san hô. Đẻ trứng đáy. Thức ăn bao gồm các loài không xương sống ở đáy, cua, tôm và động vật hai mảnh vỏ.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits weedy areas, often in estuaries; seagrass beds (Ref. 41878) and mangrove areas in 1-1.5 m. Specimens caught by trawling over silty bottoms in 17 m. (Ref. 9137). Dwells in lagoons and coral reefs. Lays demersal eggs. Feeds on benthic invertebrates, crabs, shrimp and bivalves (Ref. 9773).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Đẻ trứng.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oviparous (Ref. 205).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Mô tả loài. Số tia vây mềm lưng (tổng số): 9 – 10; Số tia vây mềm ngực: 16 – 17; Số tia vây mềm hậu môn: 8 – 9; Số tia vây mềm đuôi: 9. Thân hình thuôn dài và gần như hình trụ qua thiết diện ngang (tròn vo như quả bóng khi phồng lên), đường cong viền lưng lồi. Toàn bộ đầu và cơ thể ngoại trừ môi, cuống đuôi và các vây đều phủ các gai nhỏ. Có các vạch tối màu ở bên đầu và phía dưới vây ngực; các cá thể cá con từ Thái Bình Dương có các sọc tối màu dọc theo bụng. Cơ quan khứu giác ở phía trước mắt có 2 thùy thịt được hình thành do sự phân nhánh của một gốc đơn.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Description of species. Dorsal soft spines (total): 9 – 10; Pectoral soft spines: 16 – 17; Anal soft spines: 8 – 9; Caudal soft spines: 9 Body is oblong and nearly cylindrical in cross section (globular when inflated), dorsal profile convex. Entire head and body except for lips, caudal peduncle and fins, covered with prickles. Dark bars on side of head and below pectoral fins; juvenile specimens from the Pacific with longitudinal dark stripes on belly. Nasal organ in front of eye with 2 fleshy lobes formed by bifurcation of a single base.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.