Quay lại danh sách
#263Tập 6

Cá nóc dẹt va-len-tin

Canthigaster valentini Bleeker, 1853

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Cóc biển dẹt va-len-tin, Cá Nóc gai dẹt va-len-tin
Common Name (EN)
Valentin's sharpnose puffer
Kích thước
14,5 cm; kích thước lớn nhất 24,0 cm TL (Smith, M.M. and P.C. Heemstra, 1986).
Size
14.5 cm; maximum length 24.0 cm TL (Smith, M.M. and P.C. Heemstra, 1986).

Mô tả hình thái

D. 9; A. 9. Thân hình bầu dục, cơ thể dẹt hai bên, mõm dài và hơi nhọn. Đỉnh đầu sau mắt nhô cao lên. Bụng không có khả năng phình to. Thân nhiều gai nhỏ, thưa. Cơ thể có nền màu trắng với 4 vằn đen lớn vắt ngang lưng. Tia vây lưng, vây hậu môn và vây ngực đều có màu cam. Rìa mắt, cằm và vây đuôi màu vàng. Nhiều chấm nâu phân bố khắp cơ thể.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ ven biển, ở độ sâu 2-55m; Cá thể chưa trưởng thành thường bơi đơn lẻ; Khi trưởng thành bơi theo cặp (hoặc nhiều con đực với 1 con cái); Con đực bảo vệ con cái, lãnh thổ và tổ trứng trong mùa sinh sản; Thức ăn chủ yếu là tảo đa bào, động vật giáp xác, đôi khi ăn polyp san hô (Gladstone, W., 1987).

Phân bố

Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Nam Yết, Phú Quý, Thổ Chu,... Thế giới: Vùng biển Ấn Độ - Thái Bình Dương.

Giá trị kinh tế

Có giá trị trong y học; Là loài cá có độc tính theo mùa. Có thể khai thác nuôi trong các bể cá cảnh.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Hải dương học.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF), Institute of Oceanography (IO).

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Valentin's sharpnose puffer
English name (FishBase)
Valentin's sharpnose puffer
Chiều dài tối đa
11.0 cm TL
Max length
11.0 cm TL
Độ sâu phân bố
1 - 55 m
Depth range
1 - 55 m
Môi trường sống
Coral reefs, Rocky
Habitat
Coral reefs, Rocky
Nguy hiểm cho người
Độc khi ăn
Danger to humans
poisonous to eat
Kiểu ăn
variable
Feeding type
variable
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Mùa sinh sản
no obvious seasonal peak
Spawning
no obvious seasonal peak
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá này phân bố tại các rạn san hô ven biển và vùng dưới triều trong các đầm phá, thường bắt gặp ở nhiều độ sâu khác nhau. Chúng có tập tính bắt chước loài cá bò (filefish); các cá thể đực có tính lãnh thổ cao và thường xuyên xảy ra tranh chấp. Thức ăn chủ yếu gồm tảo sợi lục và tảo đỏ, động vật sống bám (tunicates), cùng một lượng nhỏ san hô, động vật dạng rêu (bryozoans), giun nhiều tơ (polychaetes), động vật da gai (echinoderms), động vật thân mềm (mollusks), tảo nâu và tảo đỏ vôi hóa. Loài này kết đàn (từ 10-100 cá thể hoặc hơn), thường đi kèm với loài cá bò Paraluteres prionurus (chiếm khoảng 5% đàn) vốn có hình thái bắt chước C. valentini để tránh các loài săn mồi. Chúng có tập tính bảo vệ lãnh thổ và sống theo chế độ hậu cung; cá đực giao phối với các cá thể cái khác nhau mỗi ngày. Một hoặc nhiều lãnh thổ được cá cái chiếm giữ và bảo vệ, trong khi một cá thể đực lớn đóng vai trò canh giữ. Tất cả các cá thể cái trưởng thành về sinh dục đều có tính lãnh thổ. Đây là loài đẻ trứng ở tầng đáy.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found among coral heads and rocks of subtidal lagoon and seaward reefs (Ref. 4919, 5503). Common on coastal reefs at various depths. Mimic filefish, males are territorial and are often seen fighting (Ref. 48637). Feed mainly on filamentous green and red algae, tunicates, and on smaller amounts of corals, bryozoans, polychaetes, echinoderms, mollusks, and brown and coralline red algae. Form shoals (10-100 or more) often with the filefish, <i>Paraluteres prionurus</i> (about 5% of shoal) mimicking <i>C. valentini</i> to protect it from predators (Ref. 4919, 5503). Territorial and haremic; males spawn with a different female each day (Ref. 9710). One or more territories are occupied and defended each by a female where a single large male stands guard (Ref. 55082). All sexually mature females are territorial females (Ref. 55082). Demersal spawner (Ref. 35298).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố tại các rạn san hô ven biển và vùng dưới triều trong các đầm phá, thường bắt gặp ở nhiều độ sâu khác nhau. Chúng có tập tính bắt chước loài cá bò; các cá thể đực có tính lãnh thổ cao và thường xuyên xảy ra tranh chấp. Thức ăn chủ yếu gồm tảo sợi lục và tảo đỏ, động vật sống bám, cùng một lượng nhỏ san hô, động vật dạng rêu, giun nhiều tơ, động vật da gai, động vật thân mềm, tảo nâu và tảo đỏ vôi hóa. Loài này kết đàn (từ 10-100 cá thể hoặc hơn), thường đi kèm với loài cá bò Paraluteres prionurus (chiếm khoảng 5% đàn) vốn có hình thái bắt chước C. valentini để tránh các loài săn mồi. Chúng có tập tính bảo vệ lãnh thổ và sống theo chế độ hậu cung; cá đực giao phối với các cá thể cái khác nhau mỗi ngày. Một hoặc nhiều lãnh thổ được cá cái chiếm giữ và bảo vệ, trong khi một cá thể đực lớn đóng vai trò canh giữ.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found among coral heads and rocks of subtidal lagoon and seaward reefs (Ref. 4919, 5503). Common on coastal reefs at various depths. Mimic filefish, males are territorial and are often seen fighting (Ref. 48637). Feeds mainly on filamentous green and red algae, tunicates, and on smaller amounts of corals, bryozoans, polychaetes, echinoderms, mollusks, and brown and coralline red algae. Forms shoals (10-100 or more) often with the filefish, <i>Paraluteres prionurus</i> (about 5% of shoal) mimicking <i>C. valentini</i> to protect it from predators (Ref. 4919, 5503). Territorial and haremic; males spawn with a different female each day (Ref. 9710). One or more territories are occupied and defended each by a female where a single large male stands guard (Ref. 55082).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Loài đẻ trứng. Hệ thống xã hội và giao phối của loài này dựa trên tính lãnh thổ của cá cái, trong đó chế độ đa thê hình thành do cá đực bảo vệ các cá thể cái chiếm giữ một lãnh thổ nhất định (đa thê bảo vệ cá cái). Tất cả các cá thể cái trưởng thành về sinh dục đều có tính lãnh thổ. Cả cá bố và cá mẹ đều không canh giữ trứng; trứng được đẻ trong một tổ nằm trong lãnh thổ của cá cái. Trong mùa sinh sản, cá cái thực hiện hành vi 'uốn cong đuôi với bụng phình to' để báo hiệu tán tỉnh và sẵn sàng đẻ trứng. Cá đực đáp lại mà không cần các màn trình diễn tán tỉnh hay thay đổi màu sắc, thay vào đó nó thường xuyên ghé thăm các vị trí đẻ trứng. Cá cái bắt đầu mổ vào giá thể để chuẩn bị cho việc đẻ trứng, sau đó ép bụng vào vị trí đã chuẩn bị. Cá đực nhanh chóng đặt cơ thể vắt ngang qua cuống đuôi của cá cái và cả hai giữ nguyên vị trí trong 5-10 giây. Sau khi cá đực bơi đi, cá cái dùng vây hậu môn quạt mạnh trên tổ để đảm bảo trứng được thụ tinh và đẩy trứng sâu vào lớp tảo trên giá thể. Tất cả các cá thể đực có lãnh thổ đều giao phối với cá cái, điều này tước đi cơ hội giao phối của các cá thể đực không có lãnh thổ, tuy nhiên những cá thể này cũng không can thiệp vào quá trình sinh sản của các cặp đôi.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oviparous (Ref. 205). Social and mating systems of this species are based upon female territoriality where polygyny results from males defending females occupying a certain territory (female-defense polygyny) (Ref. 55082). All sexually mature females are territorial females (Ref. 55082). Neither parent guards the eggs which are laid in a nest located in the female's territory (Ref. 46142). During breeding, territorial females perform the 'caudal flexing with swollen abdomen display' to signal courtship and readiness to spawn. The male acknowledges with no courtship or color displays but rather by visiting the sites frequently. The territorial female then begins pecking at the substrate in preparation for egg laying. The female initiates the spawning event by pressing her abdomen into the prepared site. The territorial male quickly lays his body across her caudal peduncle and both remained in this position for 5-10 sec. The male swims away after leaving the female beating her anal fin rapidly over the nest site to ensure fertilization of the eggs and to push the eggs deep into the algal substrate (Ref. 46142). All territorial males spawn with territorial females, depriving the bachelor males of the chance to copulate which nevertheless don't interfere with the spawning between the territorial male and females (Ref. 46142).

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.