Cá sơn đá lưng đỏ
Myripristis kuntee

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Sinh sống tại các bãi rạn vùng dưới triều, cũng như trong các đầm phá và rạn san hô hướng biển, bên dưới vùng sóng vỗ đến độ sâu ít nhất 26 m. Loài này thường tập trung thành các đàn lớn vào ban ngày tại những khu vực có san hô dạng lá hoặc dạng hang hốc phát triển mạnh (Trích dẫn 30573). Thuộc nhóm cá tầng trung - đáy (Trích dẫn 58302). Thức ăn chủ yếu là sinh vật phù du như ấu trùng cua. Thường được đánh bắt vào ban đêm (Trích dẫn 30573).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Lives in subtidal reef flats, also in lagoon and seaward reefs below the surge zone to depths of at least 26 m. Often occurs in large aggregations during the day in areas of rich foliaceous or cavernous coral growth (Ref. 30573). Benthopelagic (Ref. 58302). Feeds on plankton such as crab larvae. Caught at night (Ref. 30573).
Phân bố tại các rạn san hô (Trích dẫn 58534); trong các bãi rạn vùng dưới triều, đầm phá và rạn san hô hướng biển bên dưới vùng sóng vỗ đến độ sâu ít nhất 26 m. Thường tập trung thành các đàn lớn vào ban ngày tại những khu vực có san hô dạng lá hoặc dạng hang hốc phát triển mạnh (Trích dẫn 30573). Thuộc nhóm cá tầng trung - đáy (Trích dẫn 58302). Đây là loài ăn sinh vật phù du hoạt động về đêm, thức ăn chủ yếu bao gồm ấu trùng megalops của cua và các loài giáp xác khác (Trích dẫn 13550). Thường được đánh bắt vào ban đêm (Trích dẫn 30573).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits coral reefs (Ref. 58534); in subtidal reef flats, also in lagoon and seaward reefs below the surge zone to depths of at least 26 m. Often occurs in large aggregations during the day in areas of rich foliaceous or cavernous coral growth (Ref. 30573). Benthopelagic (Ref. 58302).. A nocturnal planktivore that takes mostly crab megalops and other crustaceans (Ref. 13550). Caught at night (Ref. 30573).
Tình trạng tại New Ireland. Được ghi nhận lần đầu tại nhóm đảo Lihir, huyện Namatamai, New Ireland bởi Fry và cộng sự (2006: 129). Các mẫu vật từ Kavieng được chụp ảnh vào ngày 1 và 3 tháng 6 năm 2013 trong đợt Khảo sát Thủy sinh ACIAR; những mẫu khác được Serge Andréfouët chụp ảnh tại trạm KVG 26 (ngoài khơi phía tây đảo Bauddisson) vào ngày 23 tháng 8 năm 2014; một đoạn video về mẫu vật được quay ngoài khơi đảo Nubilus, phía đông nam New Hanover, ở độ sâu 3 – 32 m, trạm KR 88, vào năm 2014 (được định danh bởi Barry C. Russell).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Status at New Ireland. First recorded from Lihir Group, Namatamai District, New Ireland by Fry et al. (2006: 129). Specimens from Kavieng photographed on 1 and 3 June 2013 during ACIAR Aquarium Survey; others photographed at St. KVG 26 (off western Bauddisson Island) by Serge Andréfouët on 23 Aug. 2014; a video of a specimen taken off Nubilus Island, off southeastern New Hanover, at 3 – 32 m depth, St. KR 88, in 2014 (identified by Barry C. Russell).
Chưa có danh pháp đồng nghĩa.
