Cá sơn đá gạch
Myripristis amaena

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Sinh sống tại các mặt rạn và sườn dốc hướng biển ở độ sâu trên 52 m; thường tập trung thành nhóm trong các hang động và dưới các gờ đá (Ref. 1602). Đây là loài cá tầng trung - đáy (Ref. 58302). Thức ăn chủ yếu gồm các loài giun nhiều tơ (Polychaetes), ấu trùng megalops của cua, ấu trùng ốc mượn hồn và ấu trùng tôm gõ mõ thuộc họ Alpheidae (Ref. 12419). Tại các vùng biển khơi, chúng thường tập hợp thành những đàn lớn (Ref. 48635).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits reef flats and seaward slopes to depths of more than 52 m where it is found in groups in caves and under ledges (Ref. 1602). Benthopelagic (Ref. 58302). Feeds mainly on polychaetes, also on crab megalops, hermit crab larvae, and larvae of alpheid shrimps (Ref. 12419). Forms large schools in oceanic locations (Ref. 48635).
Phân bố trong các rạn san hô (Ref. 58534); cụ thể là tại các mặt rạn và sườn dốc hướng biển ở độ sâu trên 52 m, nơi chúng thường tập trung thành nhóm trong các hang động và dưới các gờ đá (Ref. 1602). Đây là loài cá tầng trung - đáy (Ref. 58302). Thức ăn chủ yếu là giun nhiều tơ (Polychaetes), ngoài ra còn có ấu trùng megalops của cua, ấu trùng ốc mượn hồn và ấu trùng tôm gõ mõ thuộc họ Alpheidae (Ref. 12419). Loài này thường kết thành đàn lớn tại các vùng biển khơi (Ref. 48635).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits coral reefs (Ref. 58534); reef flats and seaward slopes to depths of more than 52 m where it is found in groups in caves and under ledges (Ref. 1602). Benthopelagic (Ref. 58302). Feeds mainly on polychaetes, also on crab megalops, hermit crab larvae, and larvae of alpheid shrimps (Ref. 12419). Forms large schools in oceanic locations (Ref. 48635).
Chưa có danh pháp đồng nghĩa.
