Cá sơn gai
Myripristis berndti

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Sinh sống trong các hang động và ẩn nấp dưới các gờ đá của các bãi rạn vùng dưới triều, các rãnh và rìa cho đến sườn ngoài rạn san hô (Ref. 9710, 58302). Loài cá tầng trung - đáy (Ref. 58302). Thường tập trung thành từng đàn lỏng lẻo (Ref. 9710). Thức ăn chủ yếu gồm sinh vật phù du như ấu trùng cua. Hầu như luôn đánh bắt được vào ban đêm (Ref. 9307). Được thương mại hóa dưới dạng cá tươi (Ref. 9307). Độ sâu tối thiểu ghi nhận được lấy từ Ref. 128797.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits caves and hides under ledges of subtidal reef flats, channels and margins to outer reef slopes (Ref. 9710, 58302). Benthopelagic (Ref. 58302). Occurs in loose aggregations (Ref. 9710). Feeds mainly on plankton such as crab larvae. Almost always caught at night (Ref. 9307). Marketed fresh (Ref. 9307). Minimum depth reported taken from Ref. 128797.
Sinh sống trong các hang động và ẩn nấp dưới các gờ đá của các bãi rạn vùng dưới triều, các rãnh và rìa cho đến sườn ngoài rạn san hô (Ref. 9710). Thường tập trung thành từng đàn lỏng lẻo (Ref. 9710). Thức ăn chủ yếu gồm sinh vật phù du như ấu trùng cua. Loài ăn sinh vật phù du (Ref. 57615). Hầu như luôn đánh bắt được vào ban đêm (Ref. 9307). Xem thêm Ref. 58534.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits caves and hides under ledges of subtidal reef flats, channels and margins to outer reef slopes (Ref. 9710). Occurs in loose aggregations (Ref. 9710). Feeds mainly on plankton such as crab larvae. Planktivore (Ref. 57615). Almost always caught at night (Ref. 9307). Also Ref. 58534.
Cá sơn gai vảy lớn hoặc cá sơn gai mắt đốm. Chiều dài tổng thể lên tới 31 cm (12,2 inch) (Robertson và Allen, 2002). Phân bố ở Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương; Tây Thái Bình Dương phía bắc đến đảo Yonaguni-jima, Nhật Bản (Koeda và cộng sự, 2016); mũi Baja California, Costa Rica đến Colombia, và các đảo ngoài khơi (Robertson và Allen, 2015). Sống ở vùng biển và nước lợ (Koeda và cộng sự, 2016); độ sâu: 1 – 159 m (3 – 522 ft) (tối thiểu: Robertson và Allen, 2002; tối đa: Myers, 1999).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Bigscale Soldierfish or Blotcheye Solderfish. To 31 cm (12.2 in) TL (Robertson and Allen 2002). Indo-Pacific; western Pacific Ocean north to Yonaguni-jima Island, Japan (Koeda et al. 2016); tip of Baja California, Costa Rica to Colombia, and offshore islands (Robertson and Allen 2015). Marine and brackish waters (Koeda et al. 2016); depth: 1 – 159 m (3 – 522 ft) (min.: Robertson and Allen 2002; max.: Myers 1999).
Chưa có danh pháp đồng nghĩa.
