13,7 cm; kích thước lớn nhất 24,0 cm (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Size
13.7 cm; maximum length 24.0 cm (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Mô tả hình thái
D 20-21; A4; P.17-18 Các đốt xương vòng gồm 11 đốt trên thân và 40-41 đốt ở đuôi. Chiều dài thân gấp 1,7-2,27 lần chiều dài mõm và gấp 4,2-5,4 lần đường kính mắt. Cá ngựa chấm không có gai, trừ các vành mắt, bên dưới gò má, mào đầu và các đốt xương vòng thứ 1,4, 7, 11 của phần thân và thử 1. 5. 9, , 13. 13, 17 của phần đuôi có gai itr tương đối phát triển. Cá có 3 chấm đen nằm ở phần lưng (trên đốt xương vòng 1, 4 và 7). Gai má hình lưỡi câu, yong I, va ở con đực thường có màu đen, ở con cái có màu trng.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Loài cá thay doi sinh cann va gia bam ruy tmưộc vao đổi sinh cảnh và giá bám tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển của cơ thể; Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu ở rạn san hô, rong cỏ và hải hải miên, ở độ sâu 5-20m; Con đực mang trứng trong túi ấp vào mùa sinh sản; Thức ăn chủ yếu là động thực vật phù du, trứng và ấu trùng tôm, của (Breder, C.М., D.E. Rosen, 1966).
Phân bố
Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Đảo Trần, Cồn Cỏ, Hai Vân - Sơn Trà, Hòn Cau, Côn Đảo, Thổ Chu.... Thế giới: Vùng biển Australia, Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan...
Giá trị kinh tế
Có giá trị cao trong y học, đặc biệt trong đông y. Khai thác chủ yếu bằng nghề lặn, lưới giã cào.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Hải dương học.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF), Institute of Oceanography (IO).
dioecism, in brood pouch or similar structure fertilization
Reproduction
dioecism, in brood pouch or similar structure fertilization
Chăm sóc con
paternal
Parental care
paternal
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Thương mại
Aquaculture
commercial
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))
Sinh sống ở vùng đáy sỏi hoặc cát quanh các rạn san hô nông (Ref. 559); vùng cửa sông bùn và gần rừng ngập mặn, có khả năng chịu được nước lợ (Ref. 48635). Thường xuất hiện đơn độc hoặc đi thành đôi (Ref. 128523). Là loài noãn thai sinh (Ref. 205). Cá đực mang trứng trong túi ấp nằm ở phía dưới đuôi (Ref. 205).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits gravel or sand bottoms around shallow reefs (Ref. 559); muddy estuaries and near mangroves, tolerating brackish waters (Ref. 48635). Occur singly or in pairs (Ref. 128523). Ovoviviparous (Ref. 205). The male carries the eggs in a brood pouch which is found under the tail (Ref. 205).
Ghi chú sinh thái(Ecology notes)
Phân bố tại các vùng đáy sỏi hoặc cát quanh rạn san hô nông (Ref. 559); vùng cửa sông bùn và gần rừng ngập mặn, chịu được nước lợ (Ref. 48635), thảm cỏ biển (Ref. 128812), và các khu vực đáy mềm có cát và bùn mịn (Ref. 129070). Thường gặp đơn độc hoặc đi thành đôi (Ref. 128523).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits gravel or sand bottoms around shallow reefs (Ref. 559); muddy estuaries and near mangroves, tolerating brackish waters (Ref. 48635), seagrass (Ref. 128812), and soft bottom areas with sand and silt (Ref. 129070). Occur singly or in pairs (Ref. 128523).
Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)
Cá đực mang trứng trong túi ấp (Ref. 205).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Male carries the eggs in a brood pouch (Ref. 205).
Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))
Tên đồng nghĩa: H. kampylotrachelos Bleeker 1854, H. manadensis Bleeker 1856, H. mannulus Cantor 1849, H. takakurae Tanaka 1916. Mẫu vật chuẩn (Syntypes): BMNH 1982.6.17.42, BMNH 1982.6.17.43 (được chỉ định tại đây là mẫu chuẩn chọn - lectotype), BMNH 1982.6.17.44 - 45 (2), BMNH 1982.6.17.46 - 47 (2).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Synonyms. H. kampylotrachelos Bleeker 1854, H. manadensis Bleeker 1856, H. mannulus Cantor 1849, H. takakurae Tanaka 1916. Syntypes. BMNH 1982.6.17.42, BMNH 1982.6.17.43 (designated here as lectotype), BMNH 1982.6.17.44 - 45 (2), BMNH 1982.6.17.46 - 47 (2).