Cá mao tiên quạt ngắn
Dendrochirus brachypterus

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài này phổ biến ở các bãi rạn và vùng đầm phá nông, tại những khu vực có đá phủ rong trên nền đáy cát. Cá trưởng thành thường xuất hiện trên các rạn bọt biển, trong khi cá con đôi khi tập trung thành các nhóm nhỏ khoảng 10 cá thể tại các khối san hô biệt lập (Ref. 48635). Loài hoạt động về đêm và thức ăn chủ yếu là các loài giáp xác nhỏ (Ref. 37816).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Common in reef flats and shallow lagoons, in areas with weed-covered rocks on sandy substrates. Adults often found on sponges and juveniles are sometimes found in small aggregations on remote bommies with 10 or so individuals (Ref. 48635). Nocturnal. Feeds on small crustaceans (Ref. 37816).
Phổ biến tại các bãi rạn và đầm phá nông, nơi có đá phủ rong trên nền đáy cát. Cá trưởng thành thường được tìm thấy trên các rạn bọt biển; cá con đôi khi kết đàn nhỏ khoảng 10 cá thể tại các khối san hô biệt lập (Ref. 48635). Loài hoạt động về đêm, thức ăn chủ yếu là các loài giáp xác nhỏ (Ref. 37816).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Common in reef flats and shallow lagoons, in areas with weed-covered rocks on sandy substrates. Adults often found on sponges and juveniles are sometimes found in small aggregations on remote bommies with 10 or so individuals (Ref. 48635). Nocturnal. Feed on small crustaceans (Ref. 37816).
Tập tính bắt cặp riêng biệt (Ref. 205). Con cái sở hữu cấu trúc buồng trứng chuyên biệt, bao gồm các phiến mang trứng dạng cuống và biểu mô bài tiết (Ref. 32832).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Distinct pairing (Ref. 205). Females possess specialized ovarian structures including stalk-like ovigerous lamellae and secretory epithelia (Ref. 32832).
Chưa có danh pháp đồng nghĩa.
