21,0 cm; kích thước lớn nhất 60,0 cm TL (Heemstra, P.С. and J.E. Randall, 1993).
Size
21.0 cm; maximum length 60.0 cm TL (Heemstra, P.С. and J.E. Randall, 1993).
Mô tả hình thái
D IX. 15-17: AА I. 8. Số vảy đường bên 46-51. Số lược mang dưới 14-17, số lược mang trên mang 7-9, tổng số lược mang 21-26. Đầu có 7-9, tong so lue mang 21-26. ca các vân hoa tối màu, thân có màu nâu cac van noa tof mat, than co mau n tối đến xanh xám và các sọc đứng tối toi den xann xam va các sọc dung toi màu. Vây lưng mềm, vây hậu môn và vây đuôi có riềm màu trắng sáng, vây đuôi tròn. Mép vảy phủ trên cơ thể hình răng cưa.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật vật cđược phát hiện chủ yếu trong các hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm và thảm rong cỏ ven biển, ở độ sâu 1-65m; Thường sống đơn độc; Ban ngày ẩn mình trong vùng rạn, bắt bắt mồi mồi vào lúc chiều tối và đêm; Thức ăn chủ yếu là các loài cá nhỏ và động vật giáp xác (Blaber, S.J.M., et al, 1990). Nơi lưu tr mẫu vật: Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Tài nguyên và Môi Hai san, Viện lai nguyen va trường biển, Viện Hải dương học.
Phân bố
Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Hải Vân - Sơn Trà, Vịnh Nha Trang, Nam Yết, Phú Quý, Phú Quốc... Thế giới: Vùng biển phía Tây Thái Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Đảo Trần, Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Hòn Mát, Hòn La. Cồn Có. Hải Vân - Son Trà Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Vịnh Nha Trang, Nam Yết, Hòn Cau, Phú Quý, hon Cau, Côn Đảo, Phú Quốc, Thổ Chu,... 102
Giá trị kinh tế
Có giá trị cao trên thị trường thực phẩm hải sản tươi sống. Có giá trị làm thực phẩm tươi sống. Khai thác thủ công bằng nghề câu tay, lặn, lồng bẫy...|
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Viện Tài nguyên và Môi trường biển.
Specimen
Institute of Marine Environment and Resources (IMER).
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (FishBase)
Chocolate hind
English name (FishBase)
Chocolate hind
Chiều dài tối đa
30.0 cm TL
Max length
30.0 cm TL
Tuổi thọ
11.0 năm
Longevity
11.0 năm
Độ sâu phân bố
1 - 64 m
Depth range
1 - 64 m
Môi trường sống
Estuaries, Coral reefs, Benthic, Rocky
Habitat
Estuaries, Coral reefs, Benthic, Rocky
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
4.07
Trophic level
4.07
Hình thức sinh sản
protogyny, external fertilization
Reproduction
protogyny, external fertilization
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Khai thác tự cung tự cấp
Importance
subsistence fisheries
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))
Chủ yếu là loài ven bờ. Sinh sống trên các rạn san hô chết phủ bùn ở vùng nước kín. Đôi khi cũng được quan sát thấy trên các rạn san hô sống. Sống ẩn nấp, kín đáo. Thức ăn chủ yếu gồm cá và động vật giáp xác. Hành vi ve vãn và đẻ trứng theo cặp đã được Donaldson ghi nhận (1989). Là loài lưỡng tính tiền nữ có hai dạng đực.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Mainly a coastal species (Ref. 48635). Inhabits silty dead reefs in protected waters. May also be seen on live coral (Ref. 089707). Secretive (Ref. 37816). Feeds mainly on fish (Ref. 30531) and crustaceans (Ref. 089707). Courtship and pair spawning were observed by Donaldson (1989, Ref. 6900). Diandric protogynous hermaphrodite (Ref. 45317).
Ghi chú sinh thái(Ecology notes)
Phân bố tại các rạn san hô thuộc khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương. Chủ yếu là loài ven bờ. Sinh sống trên các rạn san hô chết phủ bùn ở vùng nước kín. Sống ẩn nấp, kín đáo. Thức ăn chủ yếu gồm cá và động vật giáp xác. Hành vi ve vãn và đẻ trứng theo cặp đã được Donaldson ghi nhận (1989). Con đực có tập tính lãnh thổ và sẽ xua đuổi các loài cá xâm phạm. Có thể sử dụng một vùng diện tích khoảng 25 mét vuông.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found in the coral reefs of the Indo-West Pacific Region (Ref. 9137). Mainly a coastal species (Ref. 48635). Inhabits silty dead reefs in protected waters. Secretive (Ref. 37816). Feeds mainly on fish (Ref. 30531) and crustaceans. Courtship and pair spawning were observed by Donaldson (1989, Ref. 6900). Males are territorial and will chase away intruding fish. Can utilize an area of around 25 square meters (Ref. 128523).