19,0 cm; kích thước lớn nhất 35,0 cm TL (Randall, J.E. and P.C. Heemstra, 1991).
Size
19.0 cm; maximum length 35.0 cm TL (Randall, J.E. and P.C. Heemstra, 1991).
Mô tả hình thái
D IX. 15-17: А III. 7-8. Số vảy đường bên 47-51. Số 7-8. so vay đương ben 47-51 so lược mang dưới 14-18, số lược mang trên 8-10, tổng số lược mang 22-28. Quanh mõm và đỉnh đầu có các chấm xanh. Thân có màu nâu thẩm đến nâu đỏ với các sọc màu xanh hẹp. Mép vảy trên cơ thể có răng cưa. Các vây có màu nâu tím với các sọc xanh hẹp; vây đuôi tròn.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Loài có đặc điểm sinh thái, dinh dưỡng giống loài C.boenak, Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong các hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 1-30m; Thường sống đơn độc; Ban ngày ẩn mình trong vùng rạn; Bắt mồi vào lúc chiều tối và ban đêm; Thức ăn chủ yếu là các loài cá nhỏ và động vật giáp a cae loar ea o a nng vàt 8iad xác (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, xac (A 2012).
Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))
Tương tự như loài <i>C. boenak</i>, loài này ưa sống ở các rạn san hô nông đã chết hoặc bị bồi lắng bùn cát, điều này có thể giải thích tại sao phân bố của cả hai loài này chủ yếu gắn liền với thềm lục địa. Sống đơn độc (Ref. 90102).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Like <i>C. boenak</i>, it prefers shallow dead or silty reefs and this may account for the primarily continental distributions of these two species. Solitary (Ref 90102).
Ghi chú sinh thái(Ecology notes)
Xuất hiện ở vùng nước ven bờ thuộc thềm lục địa (Ref. 75154).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs in inshore waters of the continental shelf (Ref. 75154).