Cá mú san hô đen
Plectropomus laevis

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài cá dữ chuyên ăn cá, sinh sống tại các khu vực giàu san hô trong đầm phá và rạn san hô hướng biển. Thường gặp nhất ở các rãnh nước và rạn san hô thuộc thềm lục địa ngoài. Di cư một quãng đường ngắn để đẻ trứng, tạo thành các đàn lớn, khoảng 1 hoặc 2 đàn trên mỗi rạn san hô (Ref. 6390). Thức ăn chủ yếu gồm các loài cá, thỉnh thoảng ăn cả động vật giáp xác (Ref. 9710). Con mồi bao gồm nhiều loài cá rạn san hô lớn, trong đó có cả cá mú khác; chế độ ăn gồm các loài cá lớn này là nguyên nhân dẫn đến hàm lượng độc tố ciguatera cao trong cơ thể chúng. Cá con có thể bắt chước loài cá nóc Canthigaster valentini. Thường cảnh giác cao độ (Ref. 9710). Cá non sống ở tầng đáy tại các vùng nước nông trong môi trường rạn san hô, đặc biệt là quanh các khu vực vụn san hô (Ref. 27259). Chúng ăn cá nhỏ và động vật không xương sống như động vật giáp xác và mực ống (Ref. 27261). Trứng nổi ngay phía dưới mặt nước (Ref. 6390). Ấu trùng sống ở tầng nổi được tìm thấy trong các sinh cảnh tương tự như cá trưởng thành (Ref. 27260). Là loài cá thực phẩm có chất lượng thịt xuất sắc (Ref. 6390).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
A voracious piscivore inhabiting coral-rich areas of lagoon and seaward reefs. Encountered most frequently in channels and outer shelf reefs. Migrate over short distances to spawn, forming large aggregations, maybe 1 or 2 per reef (Ref. 6390). Feeds mostly on fishes, and occasionally on crustaceans (Ref. 9710). The prey comprises a variety of large reef fishes, including groupers, and this diet of large fishes is responsible for the high concentrations of ciguatera toxins. Juveniles may mimic the pufferfish <i>Canthigaster valentini</i>. Usually wary (Ref. 9710). The young have a demersal existence in shallow water in reef habitats, especially around coral rubble (Ref. 27259). They feed on small fish and invertebrates such as crustaceans and squid (Ref. 27261). Eggs float just below the surface (Ref. 6390). The pelagic larvae are found in habitats similar to those of the adults (Ref. 27260). An excellent table fish (Ref. 6390).
Phân bố tại các rạn san hô ở khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương (Ref. 9137). Được tìm thấy ở vùng ven bờ (Ref. 75154).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits coral reefs in the Indo-West Pacific Region (Ref. 9137). Found inshore (Ref. 75154).
Chưa có danh pháp đồng nghĩa.
