Kích thước lớn nhất 7,5 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).
Size
Maximum length 7.5 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).
Mô tả hình thái
D III. 21-23; А III. 12-14. Số vảy đường bên 27-45. Số lược mang dưới 10-11, số lược mang trên 3-5, tổng số sốlược mang 13-16. Từ đỉnh đầu xuống sau vây ngực có màu vàng cam ở con đực, màu đỏ nâu ở con cái: phần còn lại của thân có màu xanh ở con đưc và xanh nâu ở con cái. Trên thân có 1 soc màu vàng chạy dọc theo đường bên, dưới đường bên có 8-10 sọc đứng màu xanh dương.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong các rạn san hô, ở độ sâu 2-30m; Cá thể trưởng san no, o tocăn thann tnuong song m thành thường sống theo cặp; Ban ngày ẩn nấp trong các hang trên mặt bằng an nap trong caag rạn; Hoạt động bắt mỗi về đêm; Thức rạn, ioạt dọng bạt oi ăn chủ yếu là động vật chân chèo, giáp an chu yeu la dọng vạt chan cheo, grap xác và giun nhiều tơ (Myers, R.F., 1991).
Phân bố
102 103 104 100 Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Đảo Việt Nam: Noi pha Trần, Cô Tô, Bạch Long Vĩ, Hòn La, Vịnh Nha Trang,... Thế giới: Vùng biển Tây Thái Bình Dương. Giá tri kinh tế: Có giá trị cao trên thị Gia trị kinh te: Co gia tuị cao tren ni 7.5cm IL Labracinus cyclophthalmus Müller & Troschel, 1849
Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))
Đây là loài cá phổ biến nhưng có tập tính ẩn nấp (Ref. 9710, 48635), thường sinh sống trong các hốc và khe đá tại các bãi rạn san hô lộ thiên và rìa rạn. Loài này thường sống theo cặp và thức ăn chủ yếu gồm các loài cua nhỏ, giáp xác chân đều (Isopoda) và giáp xác chân chèo (Copepoda) (Ref. 1602). Mật độ quần thể thường cao nhất tại các khu vực có dòng chảy mạnh hoặc vùng sóng vỗ. Loài này thường xuyên được khai thác trong thương mại cá cảnh và đã được nhân giống thành công trong môi trường nuôi nhốt (Ref. 37748). Đôi khi chúng sống đơn độc (Ref. 90102).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
A common but secretive species (Ref. 9710, 48635) found in holes and crevices of exposed outer reef flats and reef margins. Occurs in pairs and feeds on small crabs, isopods, and copepods (Ref. 1602). Usually most abundant in high current or surge areas. Frequently enters the aquarium fish trade and has been bred in captivity (Ref. 37748). Sometimes solitary (Ref 90102).
Ghi chú sinh thái(Ecology notes)
Phân bố ở vùng nước ven bờ (Ref. 75154).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found inshore (Ref. 75154).
Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)
Hiện tượng chuyển đổi giới tính hai chiều đã được xác nhận ở loài này (Ref. 103751).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Bi-directional sex change has been confirmed for this species (Ref. 103751).