Quay lại danh sách
#74Tập 6

Cá sơn răng nhỏ

Cheilodipterus quinquelineatus Cuvier, 1828

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Sơn rạn răng nhỏ, Cá Sơn đá răng nhỏ, Cá Sơn biển răng nhỏ
Common Name (EN)
Five-lined cardinalfish
Kích thước
7,0 cm; kích thước lớn nhất 13,0 cm TL (Grant, E.M., 1965).
Size
7.0 cm; maximum length 13.0 cm TL (Grant, E.M., 1965).

Mô tả hình thái

D VII. 9; A II. 8. Số vảy đường bên 24-25 (số vảy có lỗ 24). Số lược mang dưới 14, số lược mang trên 4-5. Răng nanh hàm trên to. Thân có màu xám nhạt đến trắng với 5 sọc nhỏ màu đen. Đoạn thắt đuôi màu vàng, giữa có chấm nhỏ màu đen. Vây đuôi màu trăng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh được phat hiện chu yu uon Vạtbê thải rạn san hó, rạn da nga,ven biển. thái ran san hô, rạn đá ngầm, đôi khỉ phát hiện trong vùng đầm phá ven biển, phát hiện trong vùng da p ở đô sâu 1 - 40m; Ban ngày thường ân nấp trong hang tối của rạn đá ngầm snomối và ran san hô khối ở vùng sườn dốc ran: Bơi lội và bắt mồi vào ban đêm; Có thể chưa trưởng thành thường đi đơn lẻ hoặc theo đàn đần nhỏ, khi trưởng thành thường bơi theo cặp hoặc theo đàn gồm nhiều cặp; Thức ăn chủ yếu c là động vật giáp xác, chân bụng và cá nhỏ; Sinh sản bằng hình thức cặp đôi (Job, S., et al, 1997).

Phân bố

Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Đảo Trần, Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Hòn Mát, Hòn La, Cồn Cỏ, Hải Vân ần -- Sơn Trà. Lý Sơn, Vịnh Nha Trang, Hòn Cau, Phú Quốc, Thổ Chu... Thế giới: Vùng biển Án Độ - Thái Bình Dương.

Giá trị kinh tế

Có giá trị nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Viện Hải dương học.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF), Institute of Marine Environment and Resources (IMER), Institute of Oceanography (IO).

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Fiveline cardinalfish
English name (FishBase)
Fiveline cardinalfish
Chiều dài tối đa
13.0 cm TL
Max length
13.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 40 m
Depth range
0 - 40 m
Môi trường sống
Neritic, Mangroves, Coral reefs
Habitat
Neritic, Mangroves, Coral reefs
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.89
Trophic level
3.89
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Phân bố ở các bãi rạn nông, đầm phá và rạn san hô hướng biển ở độ sâu từ 40 m trở lên. Sống đơn độc hoặc tập trung thành các đàn từ nhỏ đến lớn, ẩn nấp trong các hốc tối, các nhánh san hô, dưới các gờ đá và giữa các gai của cầu gai <i>Diadema setosum</i>. Là loài hoạt động về đêm. Thức ăn bao gồm các loài giáp xác nhỏ, ốc chân bụng và cả cá nhỏ. Phổ biến rộng rãi. Đã được nuôi sinh sản nhân tạo trong điều kiện nuôi nhốt.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits reef flats and lagoon and seaward reefs to a depth of 40 m or more. Occurs singly or in small to large aggregations, taking shelter in dark crevices, branched coral, under ledges, and among the spines of <i>Diadema setosum</i>. Nocturnal species (Ref. 7300). Feeds on small crustaceans and gastropods, also on small fishes. Generally common (Ref. 9710). Has been reared in captivity (Ref. 35404).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Là loài hoạt động về đêm, xuất hiện ở vùng ven bờ. Sống giữa các rạn san hô hoặc trong các hang động. Có mặt ở các thảm cỏ biển trong mọi giai đoạn vòng đời. Loài ăn động vật không xương sống và cá.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Nocturnal species which occurs inshore (Ref. 75154). Found among corals or in caves (Ref. 9137, 58534). Present in seagrass beds at all life stages. Invertebrate and fish feeders (Ref. 41878).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Loài ấp trứng trong miệng. Có hiện tượng ghép đôi rõ rệt trong thời gian có màn ve vãn và sinh sản.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Mouthbrooders (Ref. 240). Distinct pairing during courtship and spawning (Ref. 205).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Mẫu vật từ đảo thuộc huyện Kavieng dựa trên tiêu bản USNM 261195 (10). Các mẫu vật được chụp ảnh tại trạm KVG 19 (vịnh Bagail, huyện Kavieng) bởi Serge Andréfouët vào ngày 19 tháng 8 năm 2014; video quay một mẫu vật tại đảo Nubilus, ngoài khơi phía đông New Hanover, ở độ sâu 3 – 32 m, trạm KR 88, vào năm 2014 (được định loại bởi Barry C. Russell).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Island, Kavieng District based on USNM 261195 (10). Specimens photographed at St. KVG 19 (Bagail Bay, Kavieng District) by Serge Andréfouët on 19 Aug. 2014; a video of a specimen taken at Nubilus Island, off eastern New Hanover, at 3 – 32 m depth, St. KR 88, in 2014 (identified by Barry C. Russell).

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.