6,0 cm; kích thước lớn nhất 10,0 cm TL (Randall, J.E., et al, 8,2 cm; kích thước lớn nhất 10,3 cm TL (Yanagawa, H., 1994).
Size
6.0 cm; maximum length 10.0 cm TL (Randall, J.E., et al, 8.2 cm; maximum length 10.3 cm TL (Yanagawa, H., 1994).
Mô tả hình thái
D VIII. 9; A II. 12-14. Số lược mang dưới 15-17, số lược mang trên 6-7. Chiều dài đầu gấp 2,7-2,8 lần đường kính mắt. Thân màu ánh bạc, trên có các sọc đứng màu vàng nâu.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ rạn da ngam, od sâu 1-20m; Bơi kiếm ăn theo đàn; Ban ngày thường tụ thành đàn ẩn nấp trong hang; Bơi lội và bắt mồi vào ban dem; Thực an chu yeu la dọng vật không xương sống đáy cỡ nhỏ, ấu trùng giáp xác; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Gon, O. and J.E. Randall, 2003).
Phân bố
Lachner, 1986). Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Cát Bà, Hải Vân - Sơn Trà, Vịnh Nha Trang, Hòn Cau... 102" 103" 104" 105" 100
Giá trị kinh tế
Có giá trị nuôi làm Thế giới: Vùng biển Ấn Độ - Thái cảnh; giá trị làm thực phẩm thấp. Bình Dương. Giá trị kinh tế thấp. 1990).
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Hải dương học.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF), Institute of Oceanography (IO).
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (FishBase)
Shimmering cardinal
English name (FishBase)
Shimmering cardinal
Chiều dài tối đa
10.300000190734863 cm TL
Max length
10.300000190734863 cm TL
Độ sâu phân bố
1 - 20 m
Depth range
1 - 20 m
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
dioecism
Reproduction
dioecism
Giá trị thương mại
Không có giá trị
Importance
of no interest
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))
Sống thành đàn cùng với các loài khác thuộc chi <i>Archamia</i> trong các vụng san hô kín (Trích dẫn 559). Có tập tính ẩn nấp, thường trú ẩn trong các khe hở tối và hang động trong rạn san hô vào ban ngày (Trích dẫn 54391).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Schools with other <i>Archamia</i> species in coral reef lagoons (Ref. 559). Cryptic, hiding in dark crevices and caves in reefs during the day (Ref. 54391).
Ghi chú sinh thái(Ecology notes)
Phân bố tại các vụng san hô kín (Trích dẫn 559, 58534), sống thành đàn cùng với các loài khác thuộc chi <i>Archamia</i>. Có tập tính ẩn nấp, thường trú ẩn trong các khe hở tối và hang động trong rạn san hô vào ban ngày (Trích dẫn 54391). Loài này có hiện tượng "ruột đen"; ở các loài cá săn mồi về đêm, đặc điểm này dường như giúp che giấu các con mồi có khả năng phát quang sinh học trong khoang dạ dày (Trích dẫn 46685).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs in coral reef lagoons (Ref. 559, 58534), schooling with other <i>Archamia</i> species. Cryptic, hiding in dark crevices and caves in reefs during the day (Ref. 54391). Exhibits the black gut phenomenon where in nocturnal predators, it appears to serve to conceal bioluminiscent prey in the stomach cavity (Ref. 46685).
Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)
Là loài ấp trứng bằng miệng (Trích dẫn 240). Có sự kết cặp rõ rệt trong quá trình tán tỉnh và sinh sản (Trích dẫn 205).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Are mouthbrooders (Ref. 240). Distinct pairing during courtship and spawning (Ref. 205).