Quay lại danh sách
#95Tập 6

Cá chỉ vàng

Selaroides leptolepis (Cuvier, 1833)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Chỉ vàng vàng, Cá Ngân chỉ vàng
Common Name (EN)
Yellowstripe scad
Kích thước
15,0 cm; kích thước lớn nhất 22,0 cm TL (Randall, J.E., 1997).
Size
15.0 cm; maximum length 22.0 cm TL (Randall, J.E., 1997).

Mô tả hình thái

D IX. 24-26; A III. 21-23. Số vảy đường bên 13-25. Số lược mang dưới 27-32, số lược mang trên 10-14, tổng số lược mang 37-46. Đường kính mắt ngắn hơn chiều dài mõm. Thân dẹt, thuôn dài, có sọc màu vàng xuất phát từ trên hốc mắt chạy dọc xuống thắt đuôi. Lưng màu xanh ánh kim, bụng màu trắng bạc; phía sau trên nắp mang có đốm đen. Vây ngực hình lưỡi liềm, tia cứng thứ nhất và thứ 2 trên vây hậu môn tách rời.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Mẫu vật thường được phát hiện với những đàn lớn; Cá thể chưa trưởng thành thường được phát hiện trong vùng rừng ngập mặn, cửa sông ven biển; Cá thể trưởng thành thường được phát hiện ở vùng nước sâu xa bờ (đến độ sâu 50m nước), bơi kiếm ăn trong cột nước vùng gần mép rạn; Thức ăn là trứng và ấu trùng tôm cá, mảnh vụn hữu cơ, động vật giáp xác, cá nhỏ (Rainboth, W.J., 1996).

Phân bố

Nơi phát hiện mẫu vật: Đảo Trần, Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Hòn Mát, Hòn La, Cồn Cỏ, Cù Lao Chàm,... Thế giới: Vùng biển Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương.

Giá trị kinh tế

Có giá trị làm thực phẩm.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Viện Hải dương học.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF), Institute of Marine Environment and Resources (IMER), Institute of Oceanography (IO).

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Yellowstripe scad
English name (FishBase)
Yellowstripe scad
Chiều dài tối đa
22.0 cm TL
Max length
22.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
625 g
Max weight
625 g
Độ sâu phân bố
1 - 50 m
Depth range
1 - 50 m
Môi trường sống
Coral reefs, Benthic, Soft bottom
Habitat
Coral reefs, Benthic, Soft bottom
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.84
Trophic level
3.84
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành phân bố tại các vùng nước ven bờ thuộc thềm lục địa. Chúng thường tập trung thành các đàn lớn ở tầng đáy trên nền đáy mềm ở độ sâu dưới 50 m. Đôi khi, loài này di cư vào các vùng nước ngọt, chẳng hạn như vùng triều nước ngọt tại đồng bằng sông Cửu Long. Thức ăn chủ yếu bao gồm các loài giáp xác chân mái chèo (Ostracoda), động vật chân bụng (Gastropoda) và nhuyễn thể (Euphausiacea), ngoài ra còn ăn các loài cá nhỏ.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults occur in inshore waters of the continental shelf (Ref. 7300). They form large demersal schools over soft bottom habitats at depths shallower than 50 m. Sometimes they ascend into freshwater reaches like the freshwater tidal zone in the Mekong delta (Ref. 12693). Ostracods, gastropods and euphausiids are common prey but small fish are also taken.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài này sinh sống quanh các rạn san hô và các vùng nước ven bờ thuộc thềm lục địa, đồng thời có mối liên hệ với các thảm cỏ biển. Cá thường kết đàn lớn ở tầng đáy trên nền đáy mềm tại độ sâu dưới 50 m. Đôi khi cá di cư vào các vùng nước ngọt, thường gặp ở vùng triều nước ngọt tại đồng bằng sông Cửu Long. Đây là loài cá tầng đáy, ưa thích nền đáy mềm, có tập tính sống theo đàn và hoạt động kiếm ăn vào ban ngày. Thức ăn bao gồm giáp xác chân mái chèo, động vật chân bụng, nhuyễn thể, cũng như cá nhỏ và cá con.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits coral reefs (Ref. 58534). Occurs in inshore waters of the continental shelf (Ref. 7300). Associated with seagrass (Ref. 118046). Forms large demersal schools over soft bottom habitats at depths shallower than 50 m. Sometimes ascends into freshwater reaches; encountered in the freshwater tidal zone in the Mekong delta (Ref. 12693). Demersal. Dwells in soft subtrates. Schooling species. Diurnal feeder. Feeds on ostracods, gastropods, euphausiids, and small and juvenile fishes (Ref. 9773).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Mô tả: Thân hình thoi, thuôn dài và dẹt bên; đường cong lưng và bụng tương đối cân đối. Đường kính mắt xấp xỉ hoặc nhỏ hơn chiều dài mõm, màng mỡ mắt phát triển vừa phải ở nửa sau của mắt; hàm trên có khả năng co duỗi mạnh, phần cuối hàm trên lõm ở phía trên, lõm và tiêu giảm ở phía dưới. Đường bên ở phía trước tạo thành một cung đều đặn, điểm giao giữa phần cong và phần thẳng nằm dưới tia vây lưng thứ hai, tại vị trí tia vây mềm thứ 10 đến 12; dây cung của phần cong dài hơn phần thẳng; phần thẳng của đường bên có từ 13 đến 25 vảy, tiếp nối bởi 24 đến 29 vảy lườn tương đối nhỏ. Ức phủ đầy vảy. Màu sắc: phía trên thân có màu xanh ánh kim, phía dưới màu trắng bạc, dọc thân có một dải màu vàng rộng chạy từ mép trên của mắt đến cuống đuôi; có một đốm đen nổi bật trên nắp mang lan sang vùng vai. Các vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi có màu từ nhạt đến vàng sẫm; vây bụng màu trắng.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Description: Body elongate, oblong and compressed; dorsal and ventral profiles equally convex. Eye diameter about equal to slightly smaller than snout length, with adipose eyelid moderately developed on posterior half of eye; upper jaw strongly protractile with posterior end of jaw concave above, concave and reduced below. Lateral line anteriorly with a moderate regular arch, with junction of curved and straight parts below second dorsal fin between 10 th to 12 th soft rays; chord of curved part of lateral line longer than straight part of lateral line, straight part of lateral line with 13 to 25 scales followed by 24 to 29 relatively small scutes. Breast completely scaled. Colour metallic blue above, silvery white below, with a broad yellow stripe from upper margin of eye to caudal peduncle; prominent black opercular spot encroaching onto shoulder. Dorsal, arial and caudal fires pale to dusky yellow; pelvic fins white.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.