Cá bè xước
Scomberoides lysan

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài này chỉ phân bố ở các vùng nước tương đối trong; cá trưởng thành xuất hiện tại các vụng san hô nước trong và rạn san hô hướng biển, trong khi cá non sinh sống ở vùng nước nông ven bờ và vùng nước lợ. Là loài cá tầng nổi, chủ yếu sống đơn độc nhưng đôi khi tập hợp thành những nhóm nhỏ phân tán. Cá trưởng thành ăn cá nhỏ và các loài giáp xác, trong khi cá non ăn vảy và mô biểu bì rỉa được từ các loài cá sống theo đàn khác. Không quan sát thấy tuyến độc và chưa thể xác nhận sự hiện diện của chúng trên mẫu vật. Được khai thác và sử dụng dưới dạng tươi sống, phơi khô, ướp muối hoặc đông lạnh.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found only in relatively clear waters (Ref. 32693), adults in clear lagoon and seaward reefs, juveniles in shallow inshore and brackish waters (Ref. 9710). Pelagic (Ref. 58302). Mainly solitary but sometimes form small loose groups (Ref. 48635). Adults feed on small fishes and crustaceans (Ref. 5213) while juveniles feed on scales and epidermal tissues torn from other schooling fishes (Ref. 9710, 90102). Venom glands were not visible, not able to be confirmed in specimen (Ref. 57406). Utilized fresh, dried or salted or frozen (Ref. 9987).
Là loài cá tầng nổi xuất hiện ở vùng nước ven bờ thuộc thềm lục địa. Chúng cũng được tìm thấy tại các bãi triều bùn có hoặc không có rừng ngập mặn.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Pelagic species which occurs in inshore waters of the continental shelf (Ref. 75154). Also found on both mangrove and non-mangrove mudflats (Ref. 125515).
Di cư ra sườn ngoài rạn san hô để đẻ trứng vài ngày sau kỳ trăng tròn.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Migrate to the outer reef slope to spawn several days after the full moon (Ref. 37816).
Chưa có danh pháp đồng nghĩa.
