Quay lại danh sách
#94Tập 1

Subeucalanus subcrassus

Subeucalanus subcrassus Subeucalanus subcrassus – Giesbrecht, 1888

Họ Eucalanidae(Eucalanidae)
Common Name:Marine Planktonic Copepod
Kích thước chiều dài
0.3 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: F: 1.84-2.92 mm, M: 1.64-2.70 mm

Dải độ sâu sinh thái
0m – 200m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 – 200 m (Tầng mặt hải dương chiếu sáng)

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Quần đảo Trường Sa

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Đặc điểm hình thái và giải phẫu hiển vi xác định loài trên cơ sở tiêu bản mẫu vật Viện Hải dương học. Tiêu bản chụp lát cắt vi thể độ nét cao.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

là loài có khả năng thích ứng cao với sự thay đổi nhiệt độ và độ mặn, tại những vùng nước lợ có độ mặn trên dưới 10%o cũng có thể gặp. Đây là một trong những loài có số lượng lớn và phân bố rộng khắp ở vùng biển Việt Nam, nhưng mật độ cao nhất trong phạm vi độ mặn trên dưới 33%o.

Mật độ cao nhất vào tháng 9 và tháng 10. Do kích thước lớn, số lượng nhiều nên sự biến động số lượng của loài này ảnh hưởng đến biến động của động vật phù du.

Tập tính sinh thái: tầng mặt hải dương (epipelagic, 0–200 m); tầng giữa hải dương (mesopelagic, 200–1000 m).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtMẫu lưu trữ Viện Hải dương học
[1]Atlat Động vật phù du (2016–2019) — TS. Trương Sĩ Hải Trình & CS (Viện Hải dương học, Viện Hàn lâm KHCN Việt Nam).