Quay lại danh sách
#25Tập 1

Tôm gân rãnh bên

Penaeus (Melicertus) marginatus Randall, 1840

WoRMS: Danh pháp cũTên hiện hành: Penaeus (Altiopeneaus) marginatus
Họ Tôm He(Penaeidae)
Common Name:Aloha prawn
Kích thước chiều dài
20 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Cá thể lớn, chiều dài thân (Lt) đạt tới 200 mm.

Size: Large specimens, total body length (Lt) reaching up to 200 mm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 300m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 300 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Singapo
Indonesia
Australia
Nhật Bản
Trung Quốc

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Chùy: Phần gốc nằm ngang, phần cuối có cá thể hơi cong lên, mép trên 9 - 10 răng, mép dưới 1 - 3 răng (thường 2 răng). Vỏ đầu ngực: Gờ sau chùy không có rãnh giữa, cũng không có vết lõm.

Rãnh bên chùy rõ rệt, kéo dài gần đến mép sau vỏ đầu ngực. Phần bụng: Từ giữa đốt bụng IV - VI có gờ lưng.

Đốt đuôi có 3 đôi gai mép bên. Các chi: Đôi chân bò II chỉ có gai đốt tiếp gốc.

Đôi chân bò IV - V đạt đến đỉnh đốt gốc râu II. Thelycum: Là phiến vôi hóa giữa đôi chân bò IV, túi nhận tinh hẹp và dài.

U đỉnh nhỏ, dài và phần đầu nhọn, phần gốc rất rộng. Mép rãnh dọc giữa hơi cong lên.

Petasma: Phiến lưng giữa không có u đỉnh, phiến bên tương đối rộng và vượt quá đỉnh phiến giữa (gần giống loài P. Monodon).

Màu sắc: Thân có màu vàng nhạt, có nhiều hoa vân màu tro và đỏ. Râu II màu trắng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Sống ở độ sâu 5 - 300m, chất đáy cát hoặc bùn cát.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Là loài có kích thước lớn, có giá trị thực phẩm cao, nhưng chúng thường phân bố ở vùng biển sâu trên 100 m nên ít khai thác được.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtNhiều mẫu lưu tại Viện Hải dương học Nha Trang.