Quay lại danh sách
#102Tập 2

Hền

Tapes dorsus (Lamarck, 1818)

WoRMS: Danh pháp cũTên hiện hành: Tapes conspersus
Họ Veneridae(Veneridae)
Kích thước chiều dài
3 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Kích thước: 2 - 3 cm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 45m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 45 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Đỉnh vở: Thấp, nằm lệch nhiều về phía trước (inequilateral). • Vỏ: Cỡ trung bình, hình thoi kéo dài theo chiều trước sau. Màu vàng, các hoạ iết ạng lưới phủ kín mặt vỏ rất rõ.

Phần lưng có nhiều hoọạ tiết nên màu dậm hơn. Trên niật vỏ c ó nhiều mảng màu đậm với hình dạng khác nhau.

Vân đồng tâm rõ và hơi nháp. Mép vỏ không có khía, mặt trong vỏ nhẵn.

Dạng răng bản lề: Răng khác nhau (heterodont). Bản lề dạng hình cánh cung và nhỏ.

Răng cạnh không có. Răng chủ trước và răng giữa, răng sau gần bằng nhau.

Dây chẳng: Dây chẳng ngoài dài, nằm ở mặt phải của vỏ. Vệt cơ: Cơ kéo trước và vệt sau rõ. Vật cơ trước hình thoi, vệt cơ sau to hơn Vệt áo bao không có.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Thức ăn: Sinh vật phù du, sống đơn lẻ. Sinh học, sinh thái: Sống dưới cát, bùn cát đến độ sâu 20 m.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Thực phẩm. ên)

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân viện Hải dương học tại Hải Phòng (nay là Viện Tài nguyên và Môi trường biển).
[1]Đỗ Công Thung (chủ biên), Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Thị Thu, Lê Thị Thúy, Trần Thị Hoa, Vũ Mạnh Hùng. 2015. Lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) kinh tế biển Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.