Quay lại danh sách
#137Tập 2

Trai quạt

Vulsella spongiarum Lamarck, 1819

WoRMS: Danh pháp cũTên hiện hành: Vulsella minor
Họ Vulsellidae(Vulsellidae)
Kích thước chiều dài
6 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Kích thước: Chiều dài khoảng 6 cm.; Giống

Dải độ sâu sinh thái
0m – 45m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 45 m

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Đây là loài có kích thước trung bình. Đỉnh vỏ: Nằm về phía trước ở giữa và thuộc loại đỉnh bằng.

Vỏ hình quạt, mỏng, dễ vỡ, màu vàng nhạt hoặc trắng. Trên mặt vỏ có nhiều vân đồng tâm dạng tấm.

Mép trước, mép bụng và mép lưng, mép sau hình cung tròn. Chương Mặt trong của vỏ nhẵn màu vàng nhạt hoặc trắng có một lớp xà cừ óng ánh nằm Đặc đié về phần sau của vỏ.

Vệt cơ kéo trước nhỏ, vệt cơ kéo sau lớn hình tròn. Dây chẳng chạy từ trong đến ngoài, hình tam giác. một họ.

Bản lề: Đơn giản, không có răng. nhau.S Lỗ chân tơ hình chóp cụt nằm dưới đỉnh. Mầu vật nghiên cứu: Viện Hải dương học Nha Trang, Phân viện Hải dương học Đặc đi tại Hải Phòng (nay là Viện Tài nguyên và Môi trường biên).

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

bụng c Thức ăn: Sinh vật phù du, sống đơn lẻ. đến tật Sinh học, sinh thái: Sống trong các quần xã sponge. Loài đ Khóa

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Chưa rõ.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtĐại học Nha Trang & Viện Tài nguyên và Môi trường biển (Hải Phòng).
[1]Đỗ Công Thung (chủ biên), Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Thị Thu, Lê Thị Thúy, Trần Thị Hoa, Vũ Mạnh Hùng. 2015. Lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) kinh tế biển Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.