Quay lại danh sách
#23Tập 2

Quéo

Hormomya mutabilis (Guold, 1861)

WoRMS: Danh pháp cũTên hiện hành: Brachidontes mutabilis
Họ Mytilidae(Mytilidae)
Common Name:Mutable mussel
Kích thước chiều dài
3 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Dài 20 - 30mm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 45m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 45 m

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Vỏ nhỏ, hình tam giác, mỏng. Đỉnh (Umbo) thường nằm ở phần cuối cùng của vỏ.

Mép bụng lõm, mép lưng uốn cong đều. Da vỏ (Periostracum) có màu tím nâu hoặc nâu đen (ở con đã trưởng thành).

Trên mặt da có nhiều lông cứng bao phủ. Các gờ phóng xạ phân bô trên hai mặt phải và trái của vỏ.

Vân đồng tâm dạng tấm và thưa. oaт ov Dc2 1 Brachydontes (Hormomya) curvatus (Dunker) Cơ kéo sau Mép ngoài phía sau của vỏ có răng cưa. Mặt trong của vỏ màu tím và nhẵn.

Mặt trong vỏ vân sinh trưởng chạy xiên. Cơ kéo sau hình thoi chạy dài và lõm giữa.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Thức ăn: Sinh vật phù du, sông theo tập đoàn. Nơi sống: Rạn đá, rạn san hô, bám trên các cành cây.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Bám trên các công trình biến, gây hại.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân viện Hải dương học tại Hải Phòng (nay là Viện Tài nguyên và Môi trường biển).
[1]Đỗ Công Thung (chủ biên), Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Thị Thu, Lê Thị Thúy, Trần Thị Hoa, Vũ Mạnh Hùng. 2015. Lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) kinh tế biển Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.