Quay lại danh sách
#31Tập 2

Quéo

Modiolus philippinarum Hanley, 1843

Họ Modiolidae(Modiolidae)
Common Name:Philippine horse mussel
Kích thước chiều dài
12 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Dài 95 - 120 mm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 40m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 40 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Vỏ cỡ lớn và dày, hình tam giác, đỉnh cao nhất là một góc tù. Da vỏ màu nâu, phía sau có nhiều lông cứng.

Đỉnh (Umbo) không nằm ở điểm mút cuối của vỏ. Mớp lưng phát triển mạnh, tạo thành cạnh trên của tam giác.

Phần giữa của mép bụng hõm vào. Vân sinh trưởng là các họạ tiết đẹp.

Mặt trong của vỏ, phía sau và phía trên màu tím lục. Vệt cơ kéo phía sau rộng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Thức ăn: Sinh vật phù du, sống theo tập đoàn. Nơi sống: Rạn đá, rạn san hô.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Làm thực phẩm, đóng hộp xuất khẩu.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân viện Hải dương học tại Hải Phòng (nay là Viện Tài nguyên và Môi trường biến).
[1]Đỗ Công Thung (chủ biên), Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Thị Thu, Lê Thị Thúy, Trần Thị Hoa, Vũ Mạnh Hùng. 2015. Lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) kinh tế biển Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.