Quay lại danh sách
#33Tập 2

Quéo

Modiolus vaginus (Lamarck, 1819)

Họ Modiolidae(Modiolidae)
Common Name:Arenifodiens vagina
Kích thước chiều dài
10 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Dài 80 - 100 mm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 20 m

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Vỏ cỡ lớn nhưng mỏng và dễ vỡ, hình ống hoặc dạng hình chữ nhật. Da vỏ màu nâu nhạt và sáng bóng.

Da vỏ phát triển mạnh bao phủ cả phần trong của mép vỏ. Đỉnh (Umbo) nằm ở phần giao nhau giữa mép lưng và mép trước thường dẹt và dễ vỡ.

Phần trước của mép bụng uốn cong đều, phần sau mép bụng và mép lưng thẳng, mép sau uốn cong đều. Các vân sinh trưởng có họạ tiết đẹp và khoảng cách giữa các vân sinh trưởng đều nhau.

Mặt trong vỏ nhắn màu xám.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Thức ăn: Sinh vật phù du, sống theo. tập đoàn. Nơi sống: Rạn đá, rạn san hô.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Địa điểm thu mẫu: Đầm Nha Phu (Khánh Hòa), Đầm Thị Nại (Bình Thuận). Làm thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân viện Hải dương học tại Hải Phòng (nay là Viện Tài nguyên và Môi trường biến). gyên y
[1]Đỗ Công Thung (chủ biên), Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Thị Thu, Lê Thị Thúy, Trần Thị Hoa, Vũ Mạnh Hùng. 2015. Lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) kinh tế biển Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.