Quay lại danh sách
#38Tập 2

Con Vẹm

Trichomya hirsuta (Lamarck, 1819)

Họ Mytilidae(Mytilidae)
Tên gọi khác:Con Quéo
Kích thước chiều dài
3 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Dài 20 - 30 mm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 45m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 45 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Brachidontes (Hormomya) hirsutus (Lamarck, 1819) Mytilus hirsutus Lamarck, 1819 Loài đ Vỏ mỏng, nhẵn và có nhiều loại màu sắc khác nhau, họạ tiết kiểu màng nhện.

Loài điển hình: Amygdalum watsoni E.A. Smith, 1885, Rep. "Challenger" Lamellibr., P.

275, Pl. 16, Fig. 5 - Sc.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Thức ăn: Sinh vật phù du, sống theo tập đoàn. Nơi sống: Rạn đá, rạn san hô.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Chưa rõ. Giông Amygdalum Megerle Von Muhlfeld, 1811

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân viện Hải dương học tại Hải Phòng (nay là Viện Tài nguyên và Môi trường biên).
[1]Đỗ Công Thung (chủ biên), Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Thị Thu, Lê Thị Thúy, Trần Thị Hoa, Vũ Mạnh Hùng. 2015. Lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) kinh tế biển Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.