Quay lại danh sách
#44Tập 2

Con Gọ

Gafrarium divaricatum (Gmelin, 1791)

Họ Veneridae(Veneridae)
Common Name:Forked venus
Kích thước chiều dài
3.5 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Kích thước: 3,5 cm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 20 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Đinh vỏ: Nằm lệch về phía trước (inequilateral). Vỏ: Dày, hình oval (gần tròn), vặn không đều, vân sinh trưởng dạng gờ phóng xạ (ribletes), dạng phân nhánh (divaricate) và vân đồng tâm hơi mờ, không rõ, kèm theo các hoạ tiết hình tam giác, tứ giác, đặc biệt rõ ở phần phía dưới của vỏ (lateral).

Mép trong vỏ hơi nhám (serrate). Dạng răng bản lề: Răng khác nhau (heterodont), răng chủ dựng đứng, răng cạnh trước phát triên.

Dây chằng: Phía ngoài thường dài. Đường bản lề (Hinge line): Dài có phần nymph. Vệt cơ: Cơ kéo trước, cơ kéo sau, to rõ hình thoi, không có vệt áo bao, không có rãnh màng bao.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Thức ăn: Sinh vật phù du, sống đơn lẻ. Sinh học, sinh thái: Sống dưới cát, cát bùn, rạn san hô hoặc dưới các tảng đá.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Làm thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải dương học Nha Trang.
[1]Đỗ Công Thung (chủ biên), Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Thị Thu, Lê Thị Thúy, Trần Thị Hoa, Vũ Mạnh Hùng. 2015. Lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) kinh tế biển Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.