Quay lại danh sách
#48Tập 2

Con Thiếp

Circe tumefacta Sowerby

Họ Veneridae(Veneridae)
Dải độ sâu sinh thái
0m – 45m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 45 m

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Đỉnh vỏ: Ở giữa (equilateral) cân đối. Vỏ: Dày, hình tương đối tròn vuốt nhọn về phía trên (dorsal).

Vân phóng xạ rất mờ (threads), thuộc nhóm không đồng điểm (divaricate), vân đông tâm rõ nét. Mép vỏ hơi nhám (serrate). mặt nỗ Dạng răng bản lề.

Răng khác nhau (heterodont). Răng bên phát triển mạnh. ring bề Mép bản lề (Hinge line): Dài có phần nymph. ton n.

Vệt cơ: Cơ kéo trước, cơ kéo sau rõ nét, vệt áo bao không rõ ràng. 3 oài. Gông Đặc đit ràt rô ri Loài đ Khoá Dây chẳng ngoài, ngắn.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Thức ăn: Sinh vật phù du, sống đơn lẻ. Sinh học, sinh thái: Sống dưới cát, cát bùn.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Làm thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân viện Hải dương học tại Hải Phòng (nay là Viện Tài nguyên và Môi trường biển).
[1]Đỗ Công Thung (chủ biên), Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Thị Thu, Lê Thị Thúy, Trần Thị Hoa, Vũ Mạnh Hùng. 2015. Lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) kinh tế biển Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.