Quay lại danh sách
#5Tập 2

Sò Creb

Anadara (Anadara) crebricostata (Reeve, 1844)

Họ Arcidae(Arcidae)
Common Name:Anadara crebricostata
Dải độ sâu sinh thái
0m – 45m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 45 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Vỏ cỡ trung bình, hình gần chữ nhật. Mép sau gần thành đường thẳng chạy từ phía sau đến góc bụng.

Mép trước lồi ra, nhẵn và tròn ở phía dưới. Mép bụng thẳng.

Da của vỏ phát màu nâu và phát triển mạnh trở thành các lông dài dạng phiến trên gân phóng xạ. Vùng dây chằng hình tam giác với các rãnh dây chẳng, chiều rộng nhất nằm phía sau của mỏ đỉnh.

Xét về chiều cao, mỏ của đỉnh thuộc loại trung bình và hõm vào ở phần trung tâm. Gân phóng xạ rộng gấp hai lần rãnh giữa các gân và được trang trí bởi các chôm đều nhau (ở mặt vỏ trái của con non).

Ở con trưởng thành, gân phóng xạ rộng và bằng và cụt ở đỉnh và có từ 1-3 rãnh dọc theo chiều dọc. Đặc biệt trên mặt phía trước của vô, số lượng gân phóng xạ 35 - 40.

Bản lề dày, các răng bằng nhau. Vệt cơ trước và sau rõ, hình thoi và tương đối bằng nhau. Chiêu dài: 50 mm.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Thức ăn: Sinh vật phù du, sống theo tập đoàn. Nơi sống: Bãi cát, cát pha bùn.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Làm thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtĐại học Nha Trang.
[1]Đỗ Công Thung (chủ biên), Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Thị Thu, Lê Thị Thúy, Trần Thị Hoa, Vũ Mạnh Hùng. 2015. Lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) kinh tế biển Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.