Sò Huyết

Đặc điểm hình thái
Vỏ cỡ trung bình, dày hình gần tam giác đến hình cầu, hai vỏ chồng khít nhau và cân đối. Mép trước và mép bụng rộng, hình vòng cung.
Mép sau lồi ra và đôi khi chạy dọc theo nếp gấp sau bụng. Mỏ dạng Prosogyre và cao.
Bản lề hẹp, hàng răng phía trước thấp hơn so với hàng răng phía sau. Vùng dây chằng hình tam giác với chiều rộng nhất nằm phía mặt dưới mỏ.
Đôi khi phần phía sau lại có thể dài hơn phần phía trước. Da của vỏ màu xanh nhạt đến màu nâu nhạt.
Các gân phóng xạ cao và có hình gần như vuông (nhìn theo mặt cắt ngang). Các gờ phóng xạ còn bị bao phủ bởi nhiều hạt không đồng đều và có dạng hình chữ nhật hoặc bao phủ bởi các ụ hình tròn có độ cao, thấp, to, nhỏ khác nhau.
Số lượng gân từ 16 - 18 gân. Khoảng trống giữa các gân có hình chữ U và rộng hơn chiều rộng của gân đặc biệt ở gần nếp gấp phía sau - bụng.
Vệt cơ trước và sau rất rõ. Vệt trước hình thang có một mấu nhỏ quay xuống phía dưới.
Vệt cơ sau tương đối tròn. Mặt trong vỏ có vân đồng tâm nhưng nhẵn nằm dưới phân đỉnh.
Mép vỏ bị khía bởi các rãnh hình chữ V không đều nhau. Chiêu dài: 30 mm.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Thức ăn: Sinh vật phù du, sống theo tập đoàn. Nơi sống: Bãi cát, cát pha bùn.
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Làm thực phẩm, xuất khẩu.
