Quay lại danh sách
#66Tập 2

Hến

Periglypta lacerata (Hanley, 1844)

Họ Veneridae(Veneridae)
Tên gọi khác:Ngao
Common Name:Lacerate venus shell
Kích thước chiều dài
7.5 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Kích thước: 7,5 cm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 45m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 45 m

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Đỉnh vỏ: Nằm hơi dịch về phía trước (inequilateral), umbo phòng to hơi quặp về phía trước, mặt nguyệt và mặt thuẫn rõ. Vỏ: Hình oval nhưng hơi tròn, vỏ thường phồng to.

Vân đồng tâm rõ dạng đúp, răng cưa, vân phóng xạ rõ. Vân thường chia thành dạng ô hình chữ nhật, có ít họạ tiết các mảng màu khác nhau trên phần vỏ phía trước và phía sau.

Mép vỏ phía ngoài bị khía (serrate), mép trong cũng bị khía nhẹ. Dạng răng bản lề: Răng khác nhau (heterodont), có 1 răng trước hình cái gai ở phía trước.

Dây chẳng: Phía ngoài, dài. Vệt cơ: Cơ kéo trước và vệt cơ kéo sau rõ, nhưng không giống nhau; vệt cơ kéo sau có hình trái lê bị thắt đầu; vệt áo bao rõ, rãnh màng bao sầu, hình vòng cung.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Thức ăn: Sinh vật phù du, sống đơn lẻ. Sinh học, sinh thái: Sống dưới cát, cát bùn.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Làm thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân viện Hải dương học tại Hải Phòng (nay là Viện Tài nguyên và Môi trường biển). di in 5 tt
[1]Đỗ Công Thung (chủ biên), Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Thị Thu, Lê Thị Thúy, Trần Thị Hoa, Vũ Mạnh Hùng. 2015. Lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) kinh tế biển Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.