Sò Gube
Đặc điểm hình thái
Vỏ cỡ trung bình và không phồng to, hai vỏ không cân đối và có hình gần vuông, đôi khi phát triển mạnh theo chiều phía sau - bụng. Mỏ dạng prosogyre thấp và rộng.
Da của vỏ biến dạng thành các vảy ngắn và rộng. B.
Mặt ngoài vỏ A. Mặt trong vỏ Mép phía trước hơi tròn, mép bùng hình cánh cung, mép sau gần thẳng.
Các gân phóng xạ không rộng, nhưng thấp, vồng lên và được tạo thành các ụ do các rãnh nhỏ cắt ngang, được thể hiện rõ ở vùng trung tâm vỏ trái.
Khoảng cách giữa các gờ hẹp và có hình chữ U (nhìn theo chiều cắt ngang) và chiều rộng của chúng bằng 1/3 hoặc 1/2 chiều rộng của gân. Số lượng gân là 32.
Vùng dây chẳng thuộc cỡ trung bình và được bao phủ bởi 1 dây chẳng phủ cả hai bên (amphidetic). Mép trong vỏ trong bị chia cắt bởi các rãnh chữ V đều nhau.
Mặt trong vỏ màu xám nhạt. Vệt cơ trước và vệt cơ sau hình thoi, nhưng vệt trước nhỏ hơn và vuốt nhọn về phía trước.
Bản lề hẹp, răng nhỏ.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Thức ăn: Sinh vật phù du, sống theo tập đoàn. Nơi sống: Bãi cát, cát pha bùn.
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Làm thực phâm.
