Quay lại danh sách
#70Tập 2

Hến

Globivenus toreuma (Gould, 1851)

Họ Veneridae(Veneridae)
Kích thước chiều dài
6 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Kích thước: 6 cm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 35m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 35 m

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

nguyệt rõ, mặt thuẫn nhỏ. Đỉnh vỏ: Nằm lệch về phía trước (inequilateral), umbo có nhưng nhỏ, có mặt Hình.

102. Globivenus toreuma Vỏ: Hình tròn, cạnh trước gần vuông góc với đỉnh, màu vàng nhạt và điểm một số cụm màu khác nhau.

Vân phóng xạ nhỏ, mờ. Vân đồng tâm rất phát triển thành dạng phiến và nhô cao về phía sau, mép vân hình răng cưa.

Mép vỏ trong và ngoài đều nhám (denticulate). Mặt trong vỏ thường có màu hồng nhạt, mặt ngoài màu sắc khá đậm.

Dạng răng bản lê: Răng khác nhau (heterodont). Dây chẳng: Phía ngoài, dài. Vệt cơ: Cơ kéo trước, cơ kéo sau đều rõ và hình thoi, vệt màng bao rõ ràng, rãnh màng bao hẹp hình góc.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Thức ăn: Sinh vật phù du, sông đơn lẻ. Sinh học, sinh thái: Sống dưới cát, cát bùn.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Chưa rõ.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân viện Hải dương học tại Hải Phòng (nay là Viện Tài nguyên và Môi trường biển), Viện Hải dương học Nha Trang.
[1]Đỗ Công Thung (chủ biên), Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Thị Thu, Lê Thị Thúy, Trần Thị Hoa, Vũ Mạnh Hùng. 2015. Lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) kinh tế biển Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.