Quay lại danh sách
#86Tập 2

Ngao Dầu

Meretrix meretrix Linne, 1758

Họ Veneridae(Veneridae)
Tên gọi khác:Ngao Vân, Ngao Đá
Common Name:Asiatic hard clam
Kích thước chiều dài
7 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Kích thước: 6 -7 cm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 20 m

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Đinh vỏ: Nằm cân đối (equilateral), mỏ quắp hướng về phía trước. Mặt nguyệt và mặt thuẫn rõ.

Vỏ: Nhẫn, bóng, cỡ lớn, hình tam giác hơi oval, vuốt nhọn về phía trước, màu Gi vàng - nâu nhưng biến đổi. Vân biến đối mạnh, vân phóng xạ không có hoặc rất mảnh và mịn.

Vân đồng tâm mịn nhưng rõ. Mép vỏ không có khía.

Dạng răng bản lề: Răng khác nhau (heterodont). Bản lê dày hình cánh cung Răng cạnh trước và răng chủ sau phát triển mạnh.

Hõm răng trước hình lưỡi mác. Dây chằng: Dây chẳng ngoài dài, phần lớn dây chẳng nằm ở mặt phải của vỏ.

Vệt cơ: Cơ kéo trước, kéo sau rõ bằng nhau hình oval kéo dài nhưng vệt cơ sau to hơn vệt cơ trước. Vệt áo bao rõ, vịnh màng áo hình vòng cung hình đầu ngón tay.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Thức ăn: Sinh vật phù du, sống đơn lẻ. Sinh học, sinh thái: Sống dưới cát đến độ sâu 20 m.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phâm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân viện Hải dương học tại Hải Phòng (nay là Viện Tài nguyên và Môi trường biển).
[1]Đỗ Công Thung (chủ biên), Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Thị Thu, Lê Thị Thúy, Trần Thị Hoa, Vũ Mạnh Hùng. 2015. Lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) kinh tế biển Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.