Quay lại danh sách
#93Tập 2

Ngao

Paphia lirata (Philippi, 1848)

Họ Veneridae(Veneridae)
Kích thước chiều dài
5 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Kích thước: 3 - 5 cm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 45m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 45 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Đỉnh vỏ: Thấp, nằm lệch về phía trước (inequilateral), mỏ quắp. Vỏ: Cỡ trung bình, hình oval kéo dài theo chiều trước sau.

Màu vàng, điểm các hoạ tiết màu đậm hình chữ V hoặc tam giác. Vân đồng tâm thô, nháp và thường là vân kép.

Mép vỏ không có khía, mặt trong vỏ có vân đồng tâm mờ. Dạng răng bản lề: Răng khác nhau (heterodont).

Bản lề dạng phiến hẹp. Răng cạnh không có.

Răng chủ trước và răng giữa, răng sau gần bằng nhau. Dây chẳng: Dây chẳng ngoài dài, nằm ở mặt trái của vỏ và dạng khía. chơng 3, PHÙYEU Ở BIÊN VỆT NAI MÀNH VỎ (BIVALVIA) Vệt cơ: Cơ kéo trước, kéo sau rõ.

Vệt cơ kéo trước, vệt cơ kéo sau giống nhau đều hình tròn và bằng nhau. Vệt áo bao không rõ.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Thức ăn: Sinh vật phù du, sống đơn lẻ. Sinh học, sinh thái: Sống dưới cát, bùn cát đến độ sâu 20 m.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân viện Hải dương học tại Hải Phòng (nay là Viện Tài nguyên và Môi trường biển).
[1]Đỗ Công Thung (chủ biên), Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Thị Thu, Lê Thị Thúy, Trần Thị Hoa, Vũ Mạnh Hùng. 2015. Lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) kinh tế biển Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.